Tiêu chuẩn nghiệm thu chống thấm bể nước mới nhất 2026

Bể nước ngầm, bể nước sinh hoạt trước khi đưa vào sử dụng đều cần phải làm công tác chống thấm kỹ càng để chống rò rỉ nước và đảm bảo chất lượng nguồn nước. Do đó, việc áp dụng các tiêu chuẩn nghiệm thu chống thấm bể nước là điều rất cần thiết. Người dùng cần tuân theo TCVN 5641:2012 (bể bê tông cốt thép) và TCVN 5736:2021 và thử nước liên tục trong 72 giờ. Cùng tìm hiểu chi tiết về những tiêu chuẩn và yêu cầu kỹ thuật khi nghiệm thu bể nước trong bài viết sau.

Các Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) áp dụng trong nghiệm thu chống thấm

Để đánh giá chất lượng thi công, chúng ta không thể dựa vào cảm quan mà phải tuân theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Dưới đây là các TCVN được áp dụng:

  • TCVN 9065:2012 (Vật liệu chống thấm – Yêu cầu kỹ thuật chung): Quy định rõ các đặc tính cơ lý, độ bám dính, độ giãn dài và khả năng chịu áp lực nước của từng loại vật liệu.
  • TCVN 5641:2012: Quy định thi công và nghiệm thu bể chứa bằng bê tông cốt thép.
  • TCVN 9387:2012 (Chống thấm dùng cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử): Quy định cách thức thi công, xử lý bề mặt và phương pháp đo lường đánh giá hiệu quả màng chống thấm trực tiếp trên nền bê tông.
  • TCVN 5674:1992 về Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệm thu.
  • QCVN 01-1:2018/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt.
  • TCVN 5736:2021: Tiêu chuẩn tổng quát về công tác chống thấm.
  • TCVN 3116:2022: Phương pháp xác định độ chống thấm nước của bê tông.
Cac-Tieu-chuan-Viet-Nam-TCVN-ap-dung-trong-nghiem-thu-chong-tham
Các TCVN áp dụng trong nghiệm thu chống thấm

Quy trình nghiệm thu chống thấm bể nước chuẩn

Để tối ưu độ chính xác và phát hiện triệt để các lỗi thi công (nếu có), quy trình thử tải ngâm nước cần được thực hiện tuần tự qua 4 bước sau:

Bước 1: Kiểm tra bề mặt trước khi ngâm nước

Trước khi cho nước vào bể, tư vấn giám sát và nhà thầu cần tiến hành kiểm tra trực quan bề mặt:

  • Đảm bảo lớp màng chống thấm đã đóng rắn và khô hoàn toàn theo đúng thời gian chỉ định của nhà sản xuất (thường từ 3 – 7 ngày tùy điều kiện thời tiết).
  • Bề mặt phải đặc chắc, sạch hoàn toàn bụi bẩn, tạp chất và không dính dầu mỡ. Độ ẩm bề mặt phải đạt yêu cầu của nhà sản xuất (ví dụ: vật liệu gốc PU cần bề mặt khô <8%, trong khi gốc xi măng cần bề mặt bão hòa nước nhưng không đọng vũng).
  • Dùng đèn pin soi chiếu, kiểm tra kỹ các điểm mù và vị trí xung yếu như: Cổ ống xuyên vách/đáy, mạch ngừng bê tông đổ nhiều giai đoạn, các góc bo chân tường. Đảm bảo bề mặt màng đồng nhất, không phồng rộp, châm kim hay bong tróc.
  • Các vết nứt, rỗ tổ ong phải được đục mở rộng và trám trét bằng vữa sửa chữa chuyên dụng.
Kiem-tra-be-mat-truoc-khi-ngam-nuoc
Kiểm tra bề mặt trước khi ngâm nước

Bước 2: Bơm nước và đánh dấu mực nước

  • Bơm nước từ từ, không xả nước ồ ạt với áp lực lớn. Hãy bơm từ từ để kết cấu vách bể thích nghi dần với sự thay đổi của áp lực thủy tĩnh, tránh gây nứt nẻ do sốc áp suất.
  • Bơm đầy đến cao độ thiết kế của bể (hoặc lý tưởng nhất là cách miệng bể khoảng 10 – 20cm).
  • Chờ bê tông “ngậm” nước: Nền bê tông luôn có độ ngậm nước nhất định. Hãy chờ từ 12h – 24h để cấu trúc bê tông hút no nước tự nhiên. Sau đó, tiến hành đánh dấu mực nước chuẩn bằng bút sơn nổi bật hoặc dán băng keo chuyên dụng.
Bom-nuoc-va-danh-dau-muc-nuoc
Bơm nước và đánh dấu mực nước

Bước 3: Thời gian ngâm nước theo dõi tiêu chuẩn

Để có đánh giá chính xác, thời gian ngâm nước thử thấm bắt buộc phải kéo dài từ 48h – 72h (tương đương 2 – 3 ngày). Đây là khoảng thời gian đủ để áp lực nước tác động và bộc lộ mọi khuyết tật của lớp màng chống thấm sâu bên trong mao mạch.

Bước 4: Kiểm tra, quan sát mặt ngoài và đo lường

Sau thời gian ngâm chuẩn, hội đồng nghiệm thu tiến hành:

  • Đi vòng quanh quan sát vách ngoài, trần dưới (nếu là bể nổi) và khu vực móng lân cận (nếu là bể hầm) để tìm kiếm các dấu hiệu bất thường.
  • Dùng thước kẹp hoặc thước m chuẩn để đo lường mức độ hao hụt của mực nước so với vạch bút sơn đã đánh dấu ở Bước 2.
Kiem-tra-quan-sat-mat-ngoai-va-do-luong
Kiểm tra, quan sát mặt ngoài và đo lường

Yêu cầu kỹ thuật khi nghiệm thu chống thấm bể nước

Bên cạnh việc kiểm tra bề mặt bằng mắt thường và ngâm thử nước, một hệ thống chống thấm bể nước đạt chuẩn cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn cơ lý tính sau đây:

  • Độ bám dính: Vật liệu chống thấm (đặc biệt là gốc xi măng polyme hoặc màng khò) phải có cường độ bám dính cực cao vào bề mặt bê tông (thường yêu cầu ≥ 1.0 N/mm²). Tuyệt đối không có hiện tượng rỗng bọng, bong tróc hay tách lớp khi dùng búa cao su gõ kiểm tra.
  • Độ đàn hồi và khả năng che phủ: Kết cấu bê tông luôn có sự co ngót và chuyển vị nhẹ theo thời gian. Lớp màng chống thấm đạt chuẩn phải có độ giãn dài tốt, khả năng che phủ và che phủ tốt các vết nứt chân chim (lên đến 2mm) mà không bị xé rách.
  • Khả năng chịu áp lực thủy tĩnh: Đối với các bể hầm sâu hoặc bể mái có dung tích lớn, màng chống thấm phải chịu được áp lực nước liên tục. Tiêu chuẩn thông thường yêu cầu vật liệu phải chịu được áp suất tối thiểu từ 1.5 bar đến 2.0 bar (tương đương với áp lực của cột nước cao 15 – 20 mét) mà không bị đâm thủng hay suy giảm cấu trúc.
  • Chất lượng băng cản nước: Tại các vị trí mạch ngừng thi công hoặc khe co giãn, băng cản nước PVC/cao su phải được lắp đặt thẳng thớm, cố định chắc chắn vào rọ thép. Khi đổ bê tông không bị xô lệch, đảm bảo khóa chặt đường đi của nước.
  • Độ an toàn sinh thái (Áp dụng cho bể nước sạch): Vật liệu chống thấm tiếp xúc trực tiếp với nước sinh hoạt phải có chứng chỉ an toàn, không chứa thành phần độc hại (như VOCs, chì, thủy ngân), không làm thay đổi mùi vị hay độ pH của nước sau khi ngâm.
  • Khả năng chống thấm nghịch (Áp dụng cho bể ngầm): Đối với bể đặt sâu dưới lòng đất, lớp chống thấm không chỉ chịu áp lực nước từ trong ra (thấm thuận) mà còn phải chống lại áp lực mao dẫn của mạch nước ngầm đẩy từ ngoài vào trong (thấm nghịch).
Yeu-cau-ky-thuat-khi-nghiem-thu-chong-tham-be-nuoc
Yêu cầu kỹ thuật khi nghiệm thu chống thấm bể nước

Hướng dẫn xử lý sự cố khi nghiệm thu chống thấm không đạt

Nếu biên bản nghiệm thu trả về kết quả “Không đạt”, chủ đầu tư và nhà thầu cần khắc phục như sau:

Cách xác định nguồn thấm: Bắt buộc phải xả đáy, hút cạn toàn bộ nước trong bể. Vệ sinh, làm khô bề mặt và sử dụng các biện pháp soi chiếu để tìm ra chính xác các vết nứt, khe hở hoặc điểm mao dẫn ngược.

Giải pháp khắc phục:

  • Nứt cục bộ: Áp dụng phương pháp khoan cắm kim và bơm keo PU trương nở áp lực cao để lấp đầy và niêm phong vết nứt từ sâu bên trong lõi bê tông.
  • Lỗi cổ ống: Phải đục tỉa lớp vữa cũ, vệ sinh sạch, quấn lại thanh trương nở và rót vữa Grout mác cao lại từ đầu.
  • Lỗi diện rộng: Nếu lớp màng bong tróc hoặc thi công sai định mức trên diện tích lớn, bắt buộc phải mài bỏ lớp chống thấm cũ và tiến hành quét/khò lại màng chống thấm toàn bộ để đảm bảo tính đồng nhất.

Việc nghiệm thu chống thấm bể nước là một quy trình đòi hỏi sự tỉ mỉ, tính khách quan và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình. Việc làm đúng, làm chuẩn ngay từ đầu sẽ đảm bảo chất lượng công trình tối ưu. Hy vọng những chia sẻ trong bài sẽ hữu ích và giúp bạn thực hiện chống thấm hiệu quả.